Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Tin tức >
Căn cứ Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tạm thời về nội dung mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham gia các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực. Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/9/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Căn cứ công văn số 3246 /UBND-VX ngày 15/07/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc điều chỉnh, bổ sung định mức trả lương dạy thêm giờ, thêm buổi và tổ chức các kỳ thi của ngành Giáo dục và Đào tạo. Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính hướng dẫn tạm thời áp dụng định mức chi trả lương dạy thêm giờ, thêm buổi và chi tổ chức các kỳ thi của ngành Giáo dục và Đào tạo như sau:A. ĐỊNH MỨC TRẢ LƯƠNG DẠY THÊM GIỜ, THÊM BUỔI Ở CÁC TRƯỜNG THUỘC NGÀNH HỌC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG I. ĐỐI VỚI NGÀNH HỌC MẦM NON
1.2. Tính định mức dạy thêm lớp:- Nếu cùng trình độ với lớp đang dạy thì được chi trả thêm bằng 1 lần lương và phụ cấp của người dạy thêm.- Nếu khác trình độ với lớp đang dạy thì được chi trả thêm 1,5 lần lương và phụ cấp của người dạy thêm.1.3. Một số vấn đề cần lưu ý khi thực hiện chế độ chi trả thêm giờ, thêm buổi:- Giáo viên nhà trẻ, mẫu giáo chỉ được tính để chi trả thêm giờ, thêm buổi khi đã thực hiện đủ thời gian, đúng các nội dung chế độ sinh hoạt được quy định cho 1 ngày (hoặc 1 buổi) ở nhà trẻ, trường Mẫu giáo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.- Mỗi giáo viên được chi trả chế độ kiêm nhiệm không quá 01 công việc khác, do vậy Hiệu trưởng cần xem xét để phân công giáo viên hợp lý.- Việc dạy thay (khi có giáo viên trong trường nghỉ hộ sản, nghỉ ốm, nghỉ theo quy định), dạy thêm phải do Hiệu trưởng, Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định (trên cơ sở đề xuất của khối trưởng, tổ trưởng).- Nếu thực hiện không đúng chế độ trong việc thực hiện chế độ trả lương do dạy thêm giờ (tiết) thì Hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm thu hồi bồi hoàn lại cho ngân sách.II. ĐỐI VỚI NGÀNH HỌC PHỔ THÔNG 1.Định mức lao động của giáo viên:
Chú ý :a) Về việc bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn :Kế hoạch tuyển chọn, thời gian bồi dưỡng, số tiết dạy bồi dưỡng/tuần cho các học sinh tham gia dự thi ở từng cấp do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể theo chỉ đạo chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.b) Về việc dạy tiết thực hành : Mỗi tiết dạy thực hành (theo bảng phân phối chương trình các môn học do Bộ quy định) được tính là một tiết tiêu chuẩn.2. Quy định chung trong việc giải quyết thêm giờ thêm buổi của giáo viên:2.1. Giáo viên dạy lớp có học sinh khuyết tật được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng giáo viên dạy trường chuyên biệt (0,3), mỗi lớp dạy có tối đa 02 học sinh.Căn cứ để tính phụ cấp cho giáo viên dạy khuyết tật:+ Bảng phân công của Hiệu trưởng (thiết lập ngay từ đầu năm học). + Biên bản xác nhận học sinh khuyết tật do trường lập. Thành phần tham dự bao gồm: Hiệu trưởng nhà trường; giáo viên dạy lớp có học sinh khuyết tật; Cơ quan y tế tại địa phương (Trạm y tế xã, phường); Cha mẹ học sinh và đại diện cộng đồng nơi học sinh cư trú.2.2. Trường hợp dạy thay, dạy bù được quy định cụ thể như sau: Chỉ được tính thêm giờ, thêm buổi nếu phải dạy thay, dạy bù do có giáo viên nghỉ ốm, nghỉ hộ sản, đi công tác, hội họp, học tập chính trị, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn có phép hay quyết định điều động của Hiệu trưởng, Phòng, Sở.2.3. Trường hợp giáo viên được phân công dạy ở cấp khác với cấp dạy được đào tạo:- Nếu là giáo viên trung học phổ thông, do yêu cầu công tác, được phân công dạy trung học cơ sở:+ Nếu chỉ dạy ở cấp trung học cơ sở thì áp dụng định mức lao động như đối với trung học cơ sở (19 tiết/1tuần).+ Nếu dạy ở cả 2 cấp (trung học cơ sở và trung học phổ thông) thì áp dụng định mức lao động như đối với trung học phổ thông (17 tiết/1tuần). - Nếu là giáo viên trung học cơ sở, do yêu cầu công tác, được phân công dạy trung học phổ thông, nếu số tiết dạy trung học phổ thông:+ Dạy 9 tiết trở lên áp dụng định mức lao động như trung học phổ thông (17 tiết/1 tuần).+ Dạy dưới 9 tiết thì áp dụng định mức lao động như trung học cơ sở (19 tiết/1 tuần).2.4. Đầu năm học, Hiệu trưởng phải tính tổng số tiết dạy của từng môn đối chiếu với số giáo viên hiện có của các môn để tính số tiết dư có thể có của từng môn, trên cơ sở đó phân công giáo viên cho hợp lý, Sở (Phòng) Giáo dục và Đào tạo sẽ không giải quyết nếu Hiệu trưởng phân công lao động không hợp lý, không đúng chế độ quy định.2.5. Đối với cán bộ, giáo viên (dạy nghề hoặc dạy văn hóa) của các Trung tâm Giáo dục Thường xuyên - Hướng nghiệp cũng áp dụng những quy định như trên.2.6. Thủ trưởng đơn vị chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự chính xác trong bảng tổng hợp giờ (tiết) dạy dư của các cán bộ, giáo viên trong đơn vị mình. 2.7. Tiền dạy thêm giờ, thêm buổi được thanh toán: - Đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì tiền lương dạy thêm giờ được tính trả theo năm học; tùy theo điều kiện cụ thể của từng đơn vị có thể tạm ứng tiền lương dạy thêm giờ học kỳ. - Chỉ thanh toán tiền lương dạy thêm giờ ở đơn vị, bộ môn thiếu giáo viên theo định mức biên chế. Đơn vị, bộ môn không thiếu giáo viên theo định mức biên chế thì chỉ được thanh toán tiền lương dạy thêm giờ khi có giáo viên nghỉ ốm, thai sản, nghỉ theo quy định phải bố trí giáo viên khác dạy thay. - Số giờ dạy thêm được tính trả tiền lương dạy thêm giờ không quá 200 giờ tiêu chuẩn/năm. - Chế độ thỉnh giảng: + Dạy tiểu học (kể cả dạy tiếng Anh tiểu học): 30.000đồng/1 tiết; + Dạy trung học cơ sở (kể cả dạy phổ cập giáo dục trung học cơ sở, bổ túc trung học cơ sở): 30.000đồng/1 tiết; + Dạy trung học phổ thông (kể cả dạy bổ túc trung học phổ thông): Lớp 10,11: 45.000đồng/1 tiết; lớp 12: 50.000đồng/1 tiết.3. Cách thức tiến hành:- Sau mỗi tháng, giáo viên tự kê khai số giờ dư của mình theo Mẫu 1 trong phần Phụ lục (tính trong tháng gồm 4 hoặc 5 tuần tùy theo tháng).- Bộ phận chuyên môn tập hợp bảng kê số giờ của giáo viên theo từng Tổ (Khối), Tổ trưởng cần xem xét kỹ trước khi trình Hiệu trưởng (Giám đốc) hoặc Phó Hiệu trưởng (Phó Giám đốc) phụ trách chuyên môn ký duyệt.- Sau đó tập hợp các bảng kê khai thành một bảng tổng hợp của toàn trường (Trung tâm). Bảng tổng hợp cần lập theo thứ tự từng Tổ (Khối) chuyên môn theo Mẫu 2 trong phần Phụ lục theo từng tháng, học kỳ và cả năm. Bảng tổng hợp tiền giờ dư cả năm học gửi về cơ quan quản lý cấp trên 1 bảng để theo dõi.B. ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SOẠN GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VÀ HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH 1. Định mức bồi dưỡng giáo viên soạn giáo án điện tử: Định mức bồi dưỡng giáo viên soạn 1 giáo án điện tử sau khi đã được thẩm định đưa vào ngân hàng giáo án điện tử của Sở : 270.000đồng/giáo án dạy 1 tiết. 2. Định mức bồi dưỡng cho hội đồng thẩm định: - Hội đồng thẩm định gồm: 01 chủ tịch, 01 thư ký và các ủy viên bộ môn. - Định mức chi cho Hội đồng thẩm định căn cứ vào số ngày làm việc qui đổi: 1 ngày cho 1 giáo án: 50.000đồng/ngày /người (tối đa 1 ngày thẩm định không quá 4 giáo án). C. ĐỊNH MỨC CHI TRẢ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA NGÀNH HỌC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG I. ĐỊNH MỨC CHI THI CỦA GIÁO VIÊN 1. Thi chọn giáo viên dạy giỏi: Gồm các nội dung và định mức chi thống nhất cho các bậc học có tổ chức thi như sau: 1.1. Phần thi viết:
1.2. Phaàn thi thöïc haønh:
1.3. Số ngày làm việc của Hội đồng giám khảo được tính theo số ngày làm việc thực tế.1.4. Thành phần Hội đồng giám khảo:- Cấp huyện, cụm: gồm 1 Chủ tịch, từ 1 đến 2 Phó chủ tịch, từ 1 đến 3 thư ký và các tổ giám khảo (chấm các bộ môn có tổ chức thi). Mỗi tổ có 3 giám khảo cùng chấm.- Cấp tỉnh: cơ cấu giống như ở cấp huyện, cụm nhưng chỉ có 1 Phó chủ tịch và từ 1 đến 2 thư ký. 1.5. Chấm thi Đồ dùng dạy học (ĐDDH), chấm Sáng kiến kinh nghiệm (SKKN): 150.000đồng/1 ĐDDH (1SKKN)/3 người: - Định mức chi áp dụng như các mục của thi chọn giáo viên dạy giỏi. - Ghi chú: Định mức chi cấp huyện, cụm không quá 80% định mức chi cấp tỉnh.2 .Hội thi giáo viên Viết Chữ đẹp (Cấp tỉnh ):
3. Hội thi các phong trào khác của giáo viên: áp dụng mức chi theo định mức tại các Hội thi chọn giáo viên dạy giỏi, thi giáo viên Viết Chữ đẹp (nếu có).- Ghi chú: Định mức chi cấp huyện không quá 80% định mức chi cấp tỉnh4. Định mức khen thưởng giáo viên: 4.1 Đạt giải các Hội thi cấp tỉnh: - Giải I: 300.000 đồng - Giải II: 250.000 đồng - Giải III: 200.000 đồng 4.2 Đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: Gấp 04 lần mức lương tối thiểu thời điểm được công nhận 4.3 Đạt sáng kiến kinh nghiệm, đồ dùng dạy học cấp tỉnh:- Giải A: 1.000.000 đồng- Giải B: 700.000 đồng- Giải C: 400.000 đồng 4.4 Đạt giải cấp huyện:Mức thưởng không quá 80% so với các giải cấp tỉnh.II. ĐỊNH MỨC CHI CHO VIỆC TỔ CHỨC CÁC KỲ THI CỦA HỌC SINH 1. Ngành học Mầm non và bậc Tiểu học: a) Ngành học Mầm non: Thực hiện chung cho tất cả các Hội thi của trẻ theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học của ngành:
- Ghi chú: Định mức chi cấp huyện không quá 80% định mức chi cấp tỉnh. b) Các Hội thi năng khiếu của Tiểu học do cấp tỉnh tổ chức: - Hội thi Kể chuyện văn học và Hội thi Tiếng hát HS Tiểu học:
Công văn 1033 của Sở Giáo Dục và Đào tạo Tiền Giang
UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc SỞ TÀI CHÍNH Số: 1033 /SGDĐT-STC Tiền Giang, ngày 25 tháng 7 năm 2011HƯỚNG DẪN
Về việc định mức trả lương dạy thêm giờ, thêm buổi và chi tổ chức các kỳ thi của ngành Giáo dục và Đào tạoCăn cứ Thông tư liên tịch số 49/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 18/5/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tạm thời về nội dung mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham gia các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực. Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập. Căn cứ Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/9/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Căn cứ công văn số 3246 /UBND-VX ngày 15/07/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc điều chỉnh, bổ sung định mức trả lương dạy thêm giờ, thêm buổi và tổ chức các kỳ thi của ngành Giáo dục và Đào tạo. Liên Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính hướng dẫn tạm thời áp dụng định mức chi trả lương dạy thêm giờ, thêm buổi và chi tổ chức các kỳ thi của ngành Giáo dục và Đào tạo như sau:A. ĐỊNH MỨC TRẢ LƯƠNG DẠY THÊM GIỜ, THÊM BUỔI Ở CÁC TRƯỜNG THUỘC NGÀNH HỌC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG I. ĐỐI VỚI NGÀNH HỌC MẦM NON
1. Định mức chi trả thêm giờ, thêm buổi cho cán bộ, giáo viên:
1.1. Các công tác kiêm nhiệm của giáo viên:| TT | Đối tượng và nội dung công việc | Số giờ được chi trả |
| 1 | Giáo viên kiêm nhiệm 1 trong các công việc khác của trường như: kế toán, thủ quỹ, y tế, văn phòng, thư viện, thiết bị | 2 giờ/tuần |
| 2 | Giáo viên trường bán trú và trường có lớp học 2 buổi/ ngày trực vào các giờ đón trẻ, trực trưa, trả trẻ: - Mẫu giáo : Không quá 1 giáo viên/ngày/lớp.- Nhà trẻ : Không quá 2 giáo viên/ngày/nhóm.(Sự phân công giáo viên trực do Hiệu trưởng sắp xếp) | 2 giờ/ngày |
| 3 | Nữ giáo viên có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi | 2 giờ/tuần |
| 4 | Giáo viên phụ trách các nhóm trẻ truyền thông 2 lần/tháng | 4 giờ/tuần |
| 5 | Giáo viên là Bí thư chi bộ, Chủ tịch Công đoàn | 2 giờ/tuần |
| 6 | Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách phòng máy vi tính, phụ trách phần mềm quản lý trường học | 4 giờ/tuần |
| 7 | Ban Giám hiệu trường bán trú và trường có lớp thực hiện học 2 buổi/ ngày trực vào các giờ trưa (1 người/ngày) | 4 giờ/tuần |
| 8 | Giáo viên kiêm nhiệm tổ trưởng (đối với cơ sở chưa thành lập trường có dưới 5 lớp hoặc giáo viên là khối trưởng mẫu giáo, khối trưởng nhóm trẻ có dưới 5 lớp hoặc có dưới 5 giáo viên) | 4 giờ/tuần |
| TT | Đề mục | Tiểu học | THCS | THPT | Ghi chú | ||
| 1 | Định mức lao động trong một tuần của giáo viên. | 23 tiết | 19 tiết | 17 tiết | Không tính tiết chào cờ và sinh hoạt chủ nhiệm | ||
| 2 | Định mức lao động trong một tuần của giáo viên: còn đang tập sự, nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống, nữ dạy thể dục có thai từ tháng thứ 6 trở đi. | 20 tiết | 17 tiết | 15 tiết | Không tính tiết chào cờ và sinh hoạt chủ nhiệm | ||
| 3 | Quy đổi các hoạt động kiêm nhiệm khác ra tiết tiêu chuẩn (tính trong một tuần): | ||||||
| 3.1 | Giáo viên chủ nhiệm lớp | 3 tiết | 4 tiết | 4 tiết | |||
| 3.2 | Giáo viên kiêm nhiệm thư ký Hội đồng | 2 tiết | 2 tiết | 2 tiết | |||
| 3.3 | - Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách một phòng máy vi tính; phụ trách phần mềm quản lý trường học, webside | 11,5 tiết | 9,5 tiết | 8,5 tiết | |||
| TT | Đề mục | Tiểu học | THCS | THPT | Ghi chú | ||
| 3.4 | - Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách phòng bộ môn | 3 tiết | 3 tiết | 3 tiết | |||
| 3.5 | - Giáo viên là Bí thư Chi bộ, Bí thư Đảng bộ, Chủ tịch Công đoàn- - Trường hạng 1- - Trường hạng 2 | 4 tiết3 tiết | 4 tiết3 tiết | 4 tiết3 tiết | |||
| 3.6 | - Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách xưởng của các Trung tâm KTTH-HN | 3 tiết | |||||
| 3.7 | Giáo viên kiêm nhiệm thủ quỹ, văn thư, y tế trường học- Đối với các trường chưa được cấp có thẩm quyền giao là đơn vị dự toán giáo viên kiêm nhiệm kế toán | 8 tiết8 tiết | 6 tiết 6 tiết | 6 tiết 6 tiết | |||
| 4 | Số tiết phải giảng dạy trong một tuần của một số chức danh :- Hiệu trưởng- Phó Hiệu trưởng - Bí thư Đoàn trường - Phó Bí thư Đoàn trường | 2 tiết4 tiết | 2 tiết4 tiết | 2 tiết4 tiếtTrường có 28 lớp trở lên dạy 2 tiết; trường có dưới 28 lớp dạy 5 tiếtTrường có 28 lớp trở lên dạy 8,5 tiết; trường có dưới 28 lớp dạy 11 tiết | Kể cả trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên – hướng nghiệp | ||
| Tổng phụ trách Đội | Mỗi trường được bố trí 1 biên chế Tổng phụ trách Đội | ||||||
| TT | Đề mục | Tiểu học | THCS | THPT | Ghi chú | ||
| Cán bộ Thư viện, Thiết bị, Thí nghiệm( Thực hiện theo Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về “ Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập” | -Trường hạng 1: có 2 biên chế chuyên trách thư viện và thiết bị .-Trường hạng 2,3: có 1 biên chế kể cả thư viện và thiết bị . | - Có 1 biên chế thư viện (không phân hạng trường) -Trường hạng 1: có 2 biên chế thiết bị, thí nghiệm. -Trường hạng 2,3: có 1 biên chế thiết bị, thí nghiệm. | - Có 1 biên chế thư viện (không phân hạng trường) -Trường hạng 1: có 2 biên chế thiết bị, thí nghiệm. - Trường hạng 2,3: có 1 biên chế thiết bị, thí nghiệm. | ||||
| 5 | Tiền bồi dưỡng dạy ngoài trời của giáo viên Thể dục | GV chuyên trách1 tiết = 1%mức lương tối thiểu chung | GV chuyên trách và bán chuyên trách1 tiết = 1%mức lương tối thiểu chung | GV chuyên trách và bán chuyên trách1 tiết = 1%mức lương tối thiểu chung | |||
| TT | Nội dung chi | Định mức chi cấp Tỉnh |
| 1 | - Lãnh đạo hội đồng ( ra đề, coi, chấm thi) + Chủ tịch + Phó chủ tịch + Thư ký | 70.000đ/ngày/người 60.000đ/ngày/người 50.000đ/ngày/người |
| 2 | - Ra ñeà | 100.000ñ/ñeà |
| 3 | - Duyeät ñeà | 35.000ñ/ñeà |
| 4 | - Giaùm thò | 60.000đ/ngaøy/ngöôøi |
| 5 | - Giám khảo | 30.000 đồng/bài |
| 6 | - Phuïc vuï (coi, chaám thi) | 40.000ñ/ngaøy/ngöôøi |
|
|
Nội dung chi |
Định mức chi cấp Tỉnh |
| 1 | Bồi dưỡng Ban tổ chức. | 50.000đ/ngày/người |
| 2 | Bồi dưỡng Hội đồng giám khảo (Lãnh đạo và Giám khảo). | 70.000đ/ngày/người. |
| 3 | Bồi dưỡng giáo viên dự thi: - Mầm non - Tiểu học - Trung học | 50.000đ/tiết/GV 60.000đ/tiết/GV 70.000đ/tiết/GV |
| 4 | Văn phòng phẩm , nước uống | Chi phù hợp theo thực tế |
| TT | Nội dung chi | Mức chi |
| 1 | Bồi dưỡng cho giáo viên dự thi | 50.000 đồng/ngày/người |
| 2 | Hội đồng (HĐ) ra đề, duyệt đề:- Chủ tịch HĐ- Phó Chủ tịch HĐ- Thư ký- Ra đề- Duyệt đề | 70.000 đ/ngày/người60.000 đồng/ngày/người50.000 đồng/ngày/người100.000 đồng/bộ (5 bộ đề cho 5 khối lớp)35.000 đồng/bộ |
| 4 | HĐ Chấm thi: - Chủ tịch HĐ- Phó Chủ tịch HĐ- Thư ký- Giám khảo- Phục vụ- Phục vụ | 70.000 đ/ngày/người60.000 đồng/ngày/người50.000 đồng/ngày/người60.000 đồng/ngày/người40.000 đồng/ngày/người |
| 5 | Trang trí, văn phòng phẩm, nước uống | Chi phù hợp theo thực tế |
| TT | Nội dung chi | Mức chi |
| 1 | Ban Tổ chức | 50.000 đồng/ngày/người |
| 2 | Bồi dưỡng giáo viên hướng dẫn và trẻ dự thi:- Giáo viên - Trẻ dự thi | 50.000đồng/ngày/người30.000 đồng/ngày/trẻ |
| 3 | - Ra đề - Duyệt đề | 100.000đồng/bộ (1 bộ đề gồm 10 câu hỏi, kể cả đáp án)35.000đồng/ngày/người |
| 4 | - Giám khảo- Phục vụ | 60.000đồng/ngày/người40.000đồng/ngày/người |
| 5 | Hỗ trợ kinh phí làm đồ dùng dạy học cho hội thi | 500.000đồng/hội thi |
| 6 | Trang trí, văn phòng phẩm | Chi theo thực tế |
| TT | Nội dung chi | Mức chi |
| 1 | Bồi dưỡng giáo viên hướng dẫn và học sinh dự thi- Giáo viên: 2 giáo viên /huyện- Học sinh | 50.000 đồng/ngày/người30.000 đồng/ngày/người |
| 3 | - Giám khảo- Phục vụ | 60.000 đồng/ngày/người40.000 đồng/ngày/người |
| Ban t Trần Thị Kim Dung @ 13:44 16/09/2011 Số lượt xem: 1380
Số lượt thích:
0 người
 
|
Các ý kiến mới nhất