Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CSDL PHÂN TÁN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 06-05-2012
Dung lượng: 117.8 KB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:43' 06-05-2012
Dung lượng: 117.8 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
Trường Đại học Khoa học Huế ĐỀ THI MÔN CSDL PHÂN TÁN
Khoa Công nghệ Thông tin LỚP CAO HỌC TIN HỌC
Thời gian: 90 phút
Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày kiến trúc cơ bản của một cơ sở dữ liệu phân tán.
Câu 2: Tính trong suốt của một cơ sở dữ liệu phân tán được hiểu như thế nào? Cho ví dụ minh họa.
Câu3:
Xét một CSDL dùng để quản lý các công việc của một công ty phần mềm, bao gồm các quan hệ dưới đây: E=NHANVIEN (MANV, TENNV, CHUCVU), S=TLUONG (CHUCVU, LUONG), P=DUAN(MADA, TENDA, NGANSACH), G=HOSO (MANV, MADA, NHIEMVU, THOIGIAN)
a. Hãy đơn giản hóa câu truy vấn sau bằng cách sử dụng các quy tắc lũy đẳng
SELECT MANV
FROM HOSO
WHERE NHIEMVU=”PHÂN TÍCH”
AND NOT(MADA=”P2” OR THOIGIAN=12)
b. Từ kết quả của câu a. Hãy vẽ các đồ thị truy vấn từ câu truy vấn tương đương
Câu 4: Với cơ sở dữ liệu như câu 2. Hãy
a. Đơn giản hóa câu truy vấn sau:
SELECT E.MANV, P.TENDA
FROM E, G, P
WHERE THOIGIAN>12
AND E.MANV=G.MANV
AND CHUCVU=”KS điện”
OR G.MADA<”P3”
AND G.MADA=P.MADAN
b. Vẽ đồ thị truy vấn sau khi đã đơn giản.
Người ra đề
Nguyễn Mậu Hân
Bài làm:
1. Kiến trúc cơ bản của một cơ sở dữ liệu phân tán:
Sơ đồ kiến trúc cơ bản của một cơ sở dữ liệu phân tán
/
a. Sơ đồ tổng thể (Global Schema):
Xác định tất cả các dữ liệu sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu phân tán cũng như các dữ liệu không được phân tán ở các trạm trong hệ thống. Sơ đồ tổng thể được định nghĩa theo cách như trong CSDL tập trung. Trong mô hình quan hệ, sơ đồ tổng thể bao gồm định nghĩa của tập các quan hệ tổng thể (Globle relation).
b. Sơ đồ phân đoạn (fragment schema):
Mỗi quan hệ tổng thể có thể chia thành một vài phần không giao nhau gọi là phân đoạn (fragment). Có nhiều cách khác nhau để thực hiện việc phân chia này. Sơ đồ phân đoạn mô tả các ánh xạ giữa các quan hệ tổng thể và các đoạn được định nghĩa trong sơ đồ phân đoạn (fragmentation Schema). Các đoạn được mô tả bằng tên của quan hệ tổng thể cùng với chỉ mục đoạn. Chẳng hạn, Ri được hiểu là đoạn thứ i của quan hệ R.
c. Sơ đồ định vị (allocation schema):
Các đoạn là các phần logic của một quan hệ tổng thể được định vị vật lý trên một hay nhiều trạm. Sơ đồ định vị xác định đoạn dữ liệu nào được định vị tại trạm nào trên mạng. Tất cả các đoạn được liên kết với cùng một quan hệ tổng thể R và được định vị tại cùng một trạm j cấu thành ảnh vật lý quan hệ tổng thể R tại trạm j. Do đó ta có thể ánh xạ một-một giữa một ảnh vật lý và một cặp (quan hệ tổng thể, trạm). Các ảnh vật lý có thể chỉ ra bằng tên của một quan hệ tổng thể và một chỉ mục trạm.
- Ký hiệu Ri để chỉ đoạn thứ i của quan hệ tổng thể R
- Ký hiệu Rj để chỉ ảnh vật lý của quan hệ tổng thể R tại trạm j
- Tương tự như vậy, bản sao của đoạn i thuộc quan hệ R tại trạm j được ký hiệu là Rij
d. Sơ đồ ánh xạ địa phương (Local mapping schema):
Thực hiện ánh xạ các ảnh vật lý lên các đối tượng được thực hiện bởi hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa phương. Tất cả các đoạn của một quan hệ tổng thể trên cùng một trạm tạo ra một ảnh vật lý.
R
Các đoạn và hình ảnh vật lý của một quan hệ tổng thể
2. Tính trong suốt của một cơ sở dữ liệu phân tán được hiểu như thế nào?
Cho ví dụ minh họa.
Tính trong suốt của một hệ phân tán được hiểu như là việc che khuất đi các thành phần riêng biệt của hệ đối với người sử dụng và những người lập trình ứng dụng.
Các loại trong suốt trong hệ phân tán:
Trong suốt phân đoạn (fragmentation transparency)
Trong suốt về vị trí (location transparency)
Trong suốt ánh xạ địa phương (local mapping transparency)
Không trong suốt (no transparency)
a. Trong suốt phân đoạn (fragmentation transparency):
Khi dữ liệu đã được phân đoạn thì việc truy cập vào CSDL được thực hiện bình
Khoa Công nghệ Thông tin LỚP CAO HỌC TIN HỌC
Thời gian: 90 phút
Câu 1: Anh (chị) hãy trình bày kiến trúc cơ bản của một cơ sở dữ liệu phân tán.
Câu 2: Tính trong suốt của một cơ sở dữ liệu phân tán được hiểu như thế nào? Cho ví dụ minh họa.
Câu3:
Xét một CSDL dùng để quản lý các công việc của một công ty phần mềm, bao gồm các quan hệ dưới đây: E=NHANVIEN (MANV, TENNV, CHUCVU), S=TLUONG (CHUCVU, LUONG), P=DUAN(MADA, TENDA, NGANSACH), G=HOSO (MANV, MADA, NHIEMVU, THOIGIAN)
a. Hãy đơn giản hóa câu truy vấn sau bằng cách sử dụng các quy tắc lũy đẳng
SELECT MANV
FROM HOSO
WHERE NHIEMVU=”PHÂN TÍCH”
AND NOT(MADA=”P2” OR THOIGIAN=12)
b. Từ kết quả của câu a. Hãy vẽ các đồ thị truy vấn từ câu truy vấn tương đương
Câu 4: Với cơ sở dữ liệu như câu 2. Hãy
a. Đơn giản hóa câu truy vấn sau:
SELECT E.MANV, P.TENDA
FROM E, G, P
WHERE THOIGIAN>12
AND E.MANV=G.MANV
AND CHUCVU=”KS điện”
OR G.MADA<”P3”
AND G.MADA=P.MADAN
b. Vẽ đồ thị truy vấn sau khi đã đơn giản.
Người ra đề
Nguyễn Mậu Hân
Bài làm:
1. Kiến trúc cơ bản của một cơ sở dữ liệu phân tán:
Sơ đồ kiến trúc cơ bản của một cơ sở dữ liệu phân tán
/
a. Sơ đồ tổng thể (Global Schema):
Xác định tất cả các dữ liệu sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu phân tán cũng như các dữ liệu không được phân tán ở các trạm trong hệ thống. Sơ đồ tổng thể được định nghĩa theo cách như trong CSDL tập trung. Trong mô hình quan hệ, sơ đồ tổng thể bao gồm định nghĩa của tập các quan hệ tổng thể (Globle relation).
b. Sơ đồ phân đoạn (fragment schema):
Mỗi quan hệ tổng thể có thể chia thành một vài phần không giao nhau gọi là phân đoạn (fragment). Có nhiều cách khác nhau để thực hiện việc phân chia này. Sơ đồ phân đoạn mô tả các ánh xạ giữa các quan hệ tổng thể và các đoạn được định nghĩa trong sơ đồ phân đoạn (fragmentation Schema). Các đoạn được mô tả bằng tên của quan hệ tổng thể cùng với chỉ mục đoạn. Chẳng hạn, Ri được hiểu là đoạn thứ i của quan hệ R.
c. Sơ đồ định vị (allocation schema):
Các đoạn là các phần logic của một quan hệ tổng thể được định vị vật lý trên một hay nhiều trạm. Sơ đồ định vị xác định đoạn dữ liệu nào được định vị tại trạm nào trên mạng. Tất cả các đoạn được liên kết với cùng một quan hệ tổng thể R và được định vị tại cùng một trạm j cấu thành ảnh vật lý quan hệ tổng thể R tại trạm j. Do đó ta có thể ánh xạ một-một giữa một ảnh vật lý và một cặp (quan hệ tổng thể, trạm). Các ảnh vật lý có thể chỉ ra bằng tên của một quan hệ tổng thể và một chỉ mục trạm.
- Ký hiệu Ri để chỉ đoạn thứ i của quan hệ tổng thể R
- Ký hiệu Rj để chỉ ảnh vật lý của quan hệ tổng thể R tại trạm j
- Tương tự như vậy, bản sao của đoạn i thuộc quan hệ R tại trạm j được ký hiệu là Rij
d. Sơ đồ ánh xạ địa phương (Local mapping schema):
Thực hiện ánh xạ các ảnh vật lý lên các đối tượng được thực hiện bởi hệ quản trị cơ sở dữ liệu địa phương. Tất cả các đoạn của một quan hệ tổng thể trên cùng một trạm tạo ra một ảnh vật lý.
R
Các đoạn và hình ảnh vật lý của một quan hệ tổng thể
2. Tính trong suốt của một cơ sở dữ liệu phân tán được hiểu như thế nào?
Cho ví dụ minh họa.
Tính trong suốt của một hệ phân tán được hiểu như là việc che khuất đi các thành phần riêng biệt của hệ đối với người sử dụng và những người lập trình ứng dụng.
Các loại trong suốt trong hệ phân tán:
Trong suốt phân đoạn (fragmentation transparency)
Trong suốt về vị trí (location transparency)
Trong suốt ánh xạ địa phương (local mapping transparency)
Không trong suốt (no transparency)
a. Trong suốt phân đoạn (fragmentation transparency):
Khi dữ liệu đã được phân đoạn thì việc truy cập vào CSDL được thực hiện bình
 






Các ý kiến mới nhất