Chào mừng quý vị đến với .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:32' 25-05-2012
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP UML
Câu 1 (2 điểm) Thế nào là biểu đồ tương tác (Interactive Diagram) của UML? Hãy chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) và biểu đồ cộng tác (Collaboration Diagram). Trả lời: - Interactive Diagram của UML tức biểu đồ tương tác, bao gồm 2 loại là: Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) và Biểu đồ cộng tác (Collaboration Diagram). - Giống nhau: Dùng mô hình hoá sự tương tác (trao đổi thông điệp) giữa các đối tượng thuộc những lớp khác nhau. - Khác nhau: Biểu đồ tuần tự hướng thời gian (Time-Oriented) là chủ yếu, trong khi Biểu đồ cộng tác thiên về hướng thông điệp (Message-Oriented). Câu 2 (4 điểm) Giải thích biểu đồ ca (Use Case Diagram) sau:
/
Trả lời: - Đây là biểu đồ ca mô hình hoá một hệ thống thư viện điện tử. - Các tác nhân (Actor): Borrower (bạn đọc), Student (sinh viên), Staff (cán bộ cơ quan), Guest (khách ngoài cơ quan), Librarian (thủ thư).  - Các ca sử dụng (Use Case): Searches (tìm tài liệu), Makes Reservation (giữ chỗ), Removes Reservation (huỷ chỗ đã giữ), Borrows (cho mượn), Returns (nhận tài liệu trả), Renews (gia hạn), Manages Borrower (quản lý bạn đọc), Manages Item (quản lý tài liệu). - Quan hệ khái quát hoá: Student, Staff, Guest với Borrower và Librarian với Staff. - Quan hệ kết hợp: Borrower với Librarian, Borrower với Searches và Removes Reservation; Librarian với Borrows, Returns, Renews, Manages Borrower và Manages Item. Chú ý quan hệ kết hợp 2 chiều giữa Librarian và Renews (Chức năng Renews có khả năng chủ động gửi thông điệp cho Librarian báo về những trường hợp mượn tài liệu quá hạn). - Quan hệ phụ thuộc: Include (gộp) giữa Borrows với Removes Reservation, Extend giữa Searches với Makes Reservation. Sự khác nhau giữa Include và Extend: Borrows luôn luôn cần tới Removes Reservation, trong khi Searches không phải lúc nào cũng dùng Makes Reservation. Câu 3 (4 điểm) Xây dựng biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) Làm đồ án môn học với các hành động: Chọn đề tài, Liên hệ với thày hướng dẫn, rồi tiến hành 4 công việc đồng thời, xen kẽ nhau là Thu thập tài liệu, Nghiên cứu tài liệu, Lập trình và Soạn đồ án. Khi hoàn thành, cần Liên hệ lại với thày hướng dẫn và chỉ được In đồ án, tiếp theo Ghi đĩa CD và sau đó là Nộp đồ án (kèm CD) sau khi được phép của thày, còn không thì phải sửa lại đồ án. Trả lời:
/
CÂU 4: TRÌNH BÀY CÁC HƯỚNG NHÌN TRONG UML. PHÂN TÍCH CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỂU ĐỒ (DIAGRAM) VÀ VIỆC HÌNH THÀNH CÁC KHUNG NHÌN (VIEW). CHO VÍ DỤ MINH HỌA.
/
UML có tất cả các hướng nhìn sau:
- Hướng nhìn Use case (use case view): đây là hướng nhìn chỉ ra khía cạnh chức năng của một hệ thống, nhìn từ hướng tác nhân bên ngoài.
- Hướng nhìn logic (logical view): chỉ ra chức năng sẽ được thiết kế bên trong hệ thống như thế nào, qua các khái niệm về cấu trúc tĩnh cũng như ứng xử động của hệ thống.
- Hướng nhìn thành phần (component view): chỉ ra khía cạnh tổ chức của các thành phần code.
- Hướng nhìn song song (concurrency view): chỉ ra sự tồn tại song song/ trùng hợp trong hệ thống, hướng đến vấn đề giao tiếp và đồng bộ hóa trong hệ thống.
- Hướng nhìn triển khai (deployment view): chỉ ra khía cạnh triển khai hệ thống vào các kiến trúc vật l. (các máy tính hay trang thiết bị được coi là trạm công tác).
Khi bạn chọn công cụ để vẽ biểu đồ, hãy chọn công cụ nào tạo điều kiện dễ dàng chuyển từ hướng nhìn này sang hướng nhìn khác. Ngoài ra, cho mục đích quan sát một chức năng sẽ được thiết kế như thế nào, công cụ này cũng phải tạo điều kiện dễ dàng cho bạn chuyển sang hướng nhìn Use case (để xem chức năng này được miêu tả như thế nào từ phía tác nhân), hoặc chuyển sang hướng nhìn triển khai (để xem chức năng này sẽ được phân bố ra sao trong cấu trúc vật l. - Nói một cách khác là nó có thể nằm trong máy tính nào).
Ngoài các hướng nhìn kể trên, ngành công nghiệp phần mềm còn sử dụng cả các hướng nhìn khác, ví dụ hướng nhìn tĩnh-động, hướng nhìn logic-vật l., quy trình nghiệp vụ (workflow) và các hướng nhìn khác. UML không yêu cầu chúng ta phải sử dụng các hướng nhìn này, nhưng đây cũng chính là những hướng nhìn mà
 
Gửi ý kiến