Chào mừng quý vị đến với .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Ôn tập cuối chương CSDL phân tán

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:58' 07-04-2012
Dung lượng: 836.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Các chức năng của kiến trúc client/server sử dụng trong hệ phân tán: Trình diễn thông tin phân tán, Trình diễn từ xa, Quản lý dữ liệu từ xa, Phân tán chức năng
Định nghĩa cơ sở dữ liệu phân tán. Minh họa bằng ví dụ .
Các thành phần cơ bản cho một DDBMS thương mại
Ưu và nhược điểm của hệ phân tán
Các loại truy xuất CSDL phân tán
Trình bày Kiến trúc cơ bản của một cơ sở dữ liệu phân tán
Các đặc điểm chính của hệ phân tán
Trình bày các bước thiết kế cơ sở dữ liệu phân tán
Các phương pháp thiết kế CSDL phân tán
Các kiểu phân mảnh dữ liệu. Cho ví dụ
Các yêu cầu về việc phân mảnh
Các tính chất của giao tác
Mục tiêu của quản lý giao tác:
Các sự cố và quy trình phục hồi khi gặp sự cố
Cách khôi phục các giao tác phân tán
Giao thức ủy thác 2 pha (2-Phase Commitment Protocol)

Bài tập:
Xét một CSDL cho trước. Sử dụng tính lũy đẳng. rút gọn để rút gọn một câu truy vấn, vẽ các đồ thị truy vấn có thể có từ các câu truy vấn tương đương

ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
II.Những kết nối cơ sở dữ liệu 1. Database Links là gì ? - Là một con trỏ xác định đường liên lạc một chiều từ 1 Oracle DB server đến một DB server khác. Link poiter thực sự được định nghĩa như là một cổng trong bảng từ điển dữ liệu. Để truy cập vào link này thì bạn phải connect vào local DB mà link có chứa trong từ điển dữ liệu. - Mỗi DB trong hệ thống phân tán phải có 1 tên duy nhất “global DB name ” trong network domain. Ví dụ user scott truy xuất vào bảng emp trên remote DB với global name là hq.acme.com. - DB links có thể là private hoặc public. Nếu là private thì chỉ có user tạo ra nó mới có quyền truy xuất. Public thì tất cả user đều có quyền truy xuất. - User truy xuất đến remote DB thông qua các kiểu link: Connected use link, Fixed user link, Current user link. . Connected user link: user phải có account trên remote DB giống với account trên local DB. . Fixed user link: khi tạo link có quy định sẵn username và password truy xuất. . Current user link: user connect là 1 global user. - Cú pháp: CREATE DATABASE LINK - Shared DB links: Link được share và có nhiều client cùng sử dụng. 2. Tại sao phải sử dụng Database Links? - Lợi ích lớn của DB links là chúng cho phép users truy xuất vào những đối tượng của users khác trên remote DB với đặc quyền của những user này. Một cách khác là users tren local DB có thể truy xuất 1 link đến remote DB mà không cần phải có user này trên remote DB. 3. Global Database Name trong Database links - Global DB name được định nghĩa như sau: DB_NAME.DB_DOMAIN - Ví dụ: mfg.division3.acme_tools.com trong đó mfg là tên DB và division3.acme_tools.com là network domain. 4. Names for Database Links - Tên của DB link giống với global DB name của remote DB mà nó kết nối. Ví dụ global DB name của DB là sales.us.oracle.com thì DB link cũng được gọi là sales.us.oracle.com - Nếu GLOBAL_NAMES có giá trị là TRUE thì chắc chắn tên của DB link là global DB name. Ngược lại thì chúng ta có thể đăt tên DB link theo chúng ta muốn. - Ví dụ: CREATE PUBLIC DATABASE LINK sales.division3.acme.com USING `sales1`; 5. Types of Database Links - Private database link: Loại link này bảo mật hơn public và global vì chỉ có user tạo ra nó hoặc subprograms trong cùng lược đồ có thể sử dụng để truy xuất vào remote DB. - Public database link: tất cả user user đều có thể sử dụng được. và nó do User tạo ra. - Global database link: được hệ thống tự tạo ra và mọi user có thể sử dụng được. 6. Users of Database Links - Connected user: Local user truy xuất DB link mà không cần xác định username và password. Nó sẽ dùng user local để truy xuất vào remote DB. Do đó trên remote DB phải có cấp quyền cho user này. Việc này dẫn đến việc quyền sử dụng của user này có thể nhiều hơn công việc mà nó thực hiện. . Khả năng sử dụng user này tuỳ thuộc vào một vài các yếu tố. Một trong những yếu tố đó là user được cấp quyền bởi Oracle, hoặc external authenticated bởi hệ điều hành hoặc dịch vụ network authentication. Nếu user là externally authenticated thì khả năng đển sử
 
Gửi ý kiến