Chào mừng quý vị đến với .

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Ôn tập Web ngữ nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Kim Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:25' 14-05-2013
Dung lượng: 222.0 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 0 người
TÀI LIỆU ÔN THI MÔN SEMANTIC WEB

Lý thuyết
Web ngữ nghĩa là gì?
Định nghĩa:
Web ngữ nghĩa là sự mở rộng của Web hiện tại mà trong đó thông tin được định nghĩa rõ ràng sao cho con người và máy tính có thể làm việc với nhau một cách hiệu quả.
Mục tiêu của Web ngữ nghĩa là phát triển các chuẩn chung về công nghệ, cải tiến Web hiện tại bằng cách thêm vào một lớp ngữ nghĩa để máy tính có thể hiểu được thông tin Web nhiều hơn, tăng cường kết xuất thông tin một cách tự động, tích hợp dữ liệu.
Vậy SW là một mạng lưới các thông tin toàn cầu được liên kết theo một cách thức để máy tính dễ dàng xử lý. Có thể hiểu đơn giản nó là một cách trình bày dữ liệu có hiệu quả trên mạng toàn cầu. SW có khả năng làm việc với dữ liệu, điều này mở ra một lớp các ứng dụng mới trên nền Web ngữ nghĩa.
SW hứa hẹn cung cấp một mô hình liên kết những nguồn thông tin khác nhau chẳng hạn như những trang Web, các CSDL hay ngay cả luồng dữ liệu và thông tin trong cuộc sống hàng ngày. Do đó các ứng dụng được thiết kế dựa trên các khái niệm đề cập và sử dụng các thông tin có thể xử lý được bằng máy tính, để tạo động lực lớn cho việc phát triển của một thế hệ các công cụ và các ứng dụng Web mới.
Bản chất của SW.
Dữ liệu máy tính có thể đọc được: SW là một viễn cảnh, ý tưởng là dữ liệu được định nghĩa, liên kết trên Web theo cách này có thể tự động hóa, kết hợp và sử dụng lại dữ liệu thông qua các ứng dụng khác nhau chứ không phải chỉ cho mục đích hiển thị.
Các tác tử thông minh: Mục đích của SW là trình diễn Web cho máy có khả năng đọc, để từ đó cho phép các chương trình thông minh truy hồi và xử lý thông tin tích hợp.
CSDL phân tán: SW đủ linh hoạt để có khả năng thể hiện tất cả CSDL và các quy tắc logic để liên kết chúng lại với nhau tạo thành một giá trị gia tăng.
Chú thích tốt hơn: ý tưởng của SW cung cấp cho Web hiện tại các chú thích ở dạng máy tính có thể xử lý được và liên kết chúng lại với nhau.
Cải thiện chức năng tìm kiếm: Có thể truy cập tài nguyên Web thông qua nội ung thay cho từ khóa như trong Web hiện tại. Mục đích chính là để xây dựng một chỉ mục có cấu trúc cho trang Web.
Các dịch vụ Web: SW cung cấp truy cập không chỉ những tài liệu tĩnh để sưu tập thông tin hữ dụng mà còn cho các dịch vụ cung cấp các chức năng hữu ích khác.
Cấu trúc Web ngữ nghĩa.
Tầng Unicode & URI: nhằm bảo đảm việc sử dụng tập kí tự quốc tế và cung cấp lớn định danh các tài nguyên trong Web ngữ nghĩa.
Tầng XML: cùng với định nghĩa về kg tên và lđồ bảo đảm rằng chúng ta có thể tích hợp các định nghĩa SW với các chuẩn khác dựa trên XML
Tầng RDF và RDFS: tạo các phát biểu để mô tả các đối tượng với những từ vựng và định nghĩa URI, các đối tượng có thể tham chiếu đến những từ vựng và định nghĩa URI ở trên. Đây là lớp mà chúng ta có thể gán các kiểu (type) cho các tài nguyên và liên kết.
Ontology Vocabulary: bộ từ vựng được xd trên cơ sở tầng RDF và RDFS, cho phép thể hiện ngữ nghĩa hình thức, định nghĩa mối liên hệ giữa các khái niệm với nhau
Tầng Logic: xây dựng tập luật, xem như là cơ sở luật trên SW hỗ trợ cho quá trình suy diễn.
Tầng Proof: CM suy diễn của hệ thống bằng cách liên kết các sự kiện.
Tầng Trust: đảm bảo tính tin cậy của các ứng dụng trên SW giúp ứng dụng quyết định nên hay không nên tin tưởng tài nguyên.
Tầng Digital Signature: chữ ký điện tử, dùng để xác định chủ thể của tài nguyên.
RDF
RDF là gì
RDF là ngôn ngữ mô tả thông tin về tài nguyên trên Web. RDF đặc biệt dùng để mô tả siêu dữ liệu về tài nguyên Web như tiêu đề, tác giả, ngày tháng tạo lập và chỉnh sửa Web, thông tin bản quyền và các thông tin đăng ký về tài liệu Web hoặc có thể được dùng để lên kế hoạch cho một tài nguyên chia sẻ. RDF sử dụng các URI dùng để định danh nguồn tài nguyên Web và các thuộc tính để mô tả các nguồn tài nguyên
Mặc dù RDF được gọi là ngôn ngữ nhưng thực chất RDF là một mô hình dữ liệu.Dĩ nhiên, một mô hình dữ liệu trừu tượng cần một cú pháp cụ thể để diễn đạt và RDF diễn đạt dựa vào cú pháp XML được gọi là RDF/XML. Bằng cách sử dụng XML, thông tin trong RDF có thể dễ dàng
 
Gửi ý kiến