Chào mừng quý vị đến với .
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tài liệu về ASP.NET

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: dayhoctructuyen.org
Người gửi: Trần Thị Kim Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:35' 03-12-2009
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn: dayhoctructuyen.org
Người gửi: Trần Thị Kim Dung (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:35' 03-12-2009
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
1 người
(Cao Ánh Nguyệt)
1
ASP.NET
Lê Văn Hạnh
Nguyễn Việt Hùng
Trần Đình Nghĩa
Ngô Tân Khai
2
NỘI DUNG
Web tĩnh và động
Giới thiệu về ASP.NET
IIS (Internet Information Services)
Các control trong ASP.NET
Các đối tượng trong ASP.NET
ASP.NET & ADO.NET
Xây dựng ứng dụng bán sách qua mạng
3
I.- Web tĩnh và động
1.- Web tĩnh
Trang HTML
4
I.- Web tĩnh và động
1.- Web tĩnh (tt)
Simple HTML page
You are visitor number 1!
Browser
Server
(IIS)
Request("My.html")
Response(My.html)
My.html
My.html
5
I.- Web tĩnh và động
2.- Web động
Hoạt động tuân theo mô hình khách/chủ (client/server)
6
I.- Web tĩnh và động
2.- Web động (tt)
Các công nghệ tạo web động
CGI (Common Gateway Interface)
Chương trình dạng nhị phân thi hành trên server
C/C++, Pascal, Perl, ...
1 request = 1 CGI instance tốn bộ nhớ, chậm
ISAPI (Internet Server API)
DLL
ASP (Active Server Page), JSP, ... Script
Gom các giao tiếp ISAPI vào 1 DLL
Dễ bảo trì, xử lý dữ liệu động nhanh, hiệu quả
7
NỘI DUNG (tt)
Web tĩnh và động
Giới thiệu về ASP.NET
IIS (Internet Information Services)
Các control trong ASP.NET
Các đối tượng trong ASP.NET
ASP.NET & ADO.NET
Xây dựng ứng dụng bán sách qua mạng
8
II.- Giới thiệu về ASP.NET
Lịch sử phát triển
Một số khái niệm về ASP.NET
Quy trình xử lý trang ASP.NET
Các chỉ dẫn trong trang ASP.NET
IsPostBack và IsCrossPagePostBack
Global.asax
9
II.-Giới thiệu về ASP.NET
1.-Lịch sử phát triển
Công nghệ ASP của Microsoft đã phát triển qua các giai đoạn chính:
12/1996, ASP version 1.0 ( với IIS 3.0): công nghệ tạo web động
9/1997, ASP 2.0 (IIS 4.0)
11/2000, phiên bản cuối cùng của ASP – ASP version 3.0 (IIS 5.0 )
01/2002, công nghệ mới ASP.NET 1.0 cùng với bộ Visual Studio.NET
04/2003 Microsoft phát hành phiên bản ASP.NET 1.1 cùng bộ Visual Studio.NET 2003 & Windows Server 2003
07/2005, ASP.NET 2.0 – tên mã là Whidbey
23/01/2007, ASP.NET AJAX 1.0, phần mở rộng cho bộ ASP.NET
Hiện nay: ASP.Net 3.0 !
10
II.- Giới thiệu về ASP.NET
2.- Một số khái niệm
ASP là thuật ngữ viết tắt của Active Server Page
Là môi trường lập trình kết hợp với HTML, các ngôn ngữ kịch bản như VBScript, JavaScript… để tạo những ứng dụng Internet mạnh mẽ và hoàn chỉnh
ASP chạy trên nền Internet Information Services (IIS)
ASP.NET kết hợp hai dòng triển khai công nghệ web là Web Forms và Web Services.
Chứa dữ liệu dạng text, HTML, XML và script
Các đoạn script được thực thi trên server
11
II- Giới thiệu về ASP.NET
2.- Một số khái niệm (tt)
Tạo ứng dụng web nhanh chóng đơn giản.
Kết xuất dữ liệu động của web.
Kiểm tra dữ liệu phía người dùng.
Kết nối, rút trích dữ liệu.
Đơn giản và tốc độ nhanh.
Bảo mật hơn vì mã ASP không thể xem được từ trình duyệt.
Một chương trình ASP gọn gàng có thể giảm thiểu hiệu quả lưu lượng truyền tải qua một mạng truyền thông.
12
II.- Giới thiệu về ASP.NET
2.-Một số khái niệm (tt)
Phát triển ứng dụng web ở phía Server dựa trên nền tảng Microsoft .Net Framework
Cho phép lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình: C#, Visual Basic.Net, J#, …
Sử dụng phong cách lập trình mới: Code behind. Tách phần code riêng, giao diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý, bảo trì.
Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại browser.
Đoạn mã trên ASP.Net được biên dịch chứ không diễn dịch như ASP nên chạy nhanh hơn.
13
II.- Giới thiệu về ASP.NET
2.- Một số khái niệm (tt)
Kiến trúc lập trình trên ASP.Net giống ứng dụng trong Windows.
Xây dựng ứng dụng không cần đến IIS
Hỗ trợ nhiều cơ chế cache.
Triển khai cài đặt không cần lock, không cần đăng ký DLL, cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng.
Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
14
II.- Giới thiệu về ASP.NET
2.- Một số khái niệm (tt)
Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi được yêu cầu, ASP.Net biên dịch trước những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả.
15
II.- Giới thiệu về ASP.NET
2.- Một số khái niệm (tt)
Dễ triển khai và cấu hình
Machine.config: cấu hình cho mọi ứng dụng ASP.NET trên máy chủ
Web.config: cấu hình cho từng Web Site tương ứng
Cung cấp nhiều điều khiển server mới:
Dữ liệu
Điều hướng
Đăng nhập
Themes & Skin
16
II.- Giới thiệu về ASP.NET
3.- Quy trình xử lý trang ASP.NET
Khi Web Server nhận được yêu cầu từ phía client, nó sẽ tìm kiếm tập tin được yêu cầu thông qua chuỗi URL được gửi về, sau đó tiến hành xử lý theo sơ đồ sau:
17
II.- Giới thiệu về ASP.NET
3.- Quy trình xử lý trang ASP.NET (tt)
Hai loại lệnh được gửi đến server:
+ GET:
http://www.abcxyz123.com/site/index.asp?page=5
Tên miền http://www.abcxyz123.com/
Đường dẫn “ /site/ ”
Trang web duyệt “index.asp” hay “default.asp”
Thêm một số tham số sau dấu chấm hỏi (?) –các tham số phân cách nhau bằng dấu “&” và cú pháp là “tênthamsố=giátrị”.
+ POST:
Tham số được gửi riêng trong 1 HTTP header chứ không thể hiện trong URL như trên.
Web form của ASP.Net thường sử dụng POST.
18
II.- Giới thiệu về ASP.NET
3.- Quy trình xử lý trang ASP.NET (tt)
…
…
19
II.- Giới thiệu về ASP.NET
4.- Các chỉ dẫn trong trang ASP.NET
Page
Assembly
Control
Implements
Import
Master
OutputCache
PreviousPageType
Reference
Register
Dùng kiểm soát hành động của trang web hay các server control
20
II.- Giới thiệu về ASP.NET
5.- IsPostBack và IsCrossPagePostBack
Khi làm việc với thẻ Form trong ASP.NET, thuộc tính IsPostBack và IsCrossPagePostBack giúp ta biết được trang được gọi trực tiếp hay được submit
Ví dụ:
If (IsPostBack)
‘Thực hiện việc khi trang được submit
Else
‘Thực hiện việc khi trang được gọi trực tiếp
End If
21
II.- Giới thiệu về ASP.NET
6.- Global.asax
Được gọi thực hiện tự động mỗi khi có một yêu cầu gửi đến web site
Add New Item / Global Application Class để thêm Global.asax vào project
Các lệnh được thực hiện thông qua các biến cố:
Application_Start, Application_End, Application_Error
Session_Start, Session_End
22
II.- Giới thiệu về ASP.NET
6.- Global.asax (tt)
Application_Start
Được triệu gọi khi web site nhận được yêu cầu đầu tiên
Thường được sử dụng để khởi tạo môi trường hay các biến tầm ứng dụng
Ví dụ:
Sub Application_Start(ByVal sender As Object, ByVal e As EventArgs)
` Code that runs on application startup
Application(“Visitors") = 0
End Sub
23
II.- Giới thiệu về ASP.NET
6.- Global.asax (tt)
Application_End
Xảy ra khi web site shut down
Thường dùng để lưu trữ các dữ liệu cần thiết cho lần Start kế tiếp và giải phóng tài nguyên do ứng dụng nắm giữ
24
II.- Giới thiệu về ASP.NET
6.- Global.asax (tt)
Application_Error
Xảy ra khi phát sinh lỗi trong bất kỳ trang nào trong web site
Thường dùng để chuyển đến các trang báo lỗi riêng của ứng dụng
Ví dụ:
Sub Application_Error(ByVal sender As Object, ByVal e As EventArgs)
` Code that runs when an unhandled error occurs
Response.Redirect("Errors.aspx")
End Sub
25
II.- Giới thiệu về ASP.NET
6.- Global.asax (tt)
Session_Start
Khác biệt với Application_Start, Session_Start được gọi mỗi khi có một yêu cầu đầu tiên của một user mới
Thường dùng để khởi tạo môi trường hay các biến cho riêng từng user
Ví dụ:
Sub Session_Start(ByVal sender As Object, ByVal e As EventArgs)
` Code that runs when a new session is started
Application("Visitors") = CInt(Application("Visitors")) + 1
End Sub
26
II.- Giới thiệu về ASP.NET
6.- Global.asax (tt)
Session_End
Xảy ra khi một user kết thúc quá trình duyệt web site (kết thúc phiên làm việc)
Thường dùng để lưu trữ các biến của riêng user
Ví dụ:
Sub Session_Start(ByVal sender As Object, ByVal e As EventArgs)
` Code that runs when a new session is started
Application("Visitors") = CInt(Application("Visitors")) - 1
End Sub
27
NỘI DUNG (tt)
Web tĩnh và động
Giới thiệu về ASP.NET
IIS (Internet Information Services)
Các control trong ASP.NET
Các đối tượng trong ASP.NET
ASP.NET & ADO.NET
Xây dựng ứng dụng bán sách qua mạng
28
III.- IIS (Internet Information Sevices)
Chức năng của IIS
Mô hình hoạt động
Cài đặt
Sử dụng & cấu hình
Ví dụ
29
IIS:
Được sử dụng như một Web Server, kết hợp với ASP để xây dựng các ứng dụng Web
Chuyển giao thông tin bằng giao thức chuyển đổi siêu văn bản HTTP
IIS sử dụng trong:
Xuất bản 1 Home page lên internet
Tạo các giao dịch thương mại trên internet
Truy xuất cơ sở dữ liệu từ xa
IIS là phần mềm của Microsoft dành cho Windows
Windows 2000 và Windows XP tích hợp sẵn IIS
III.- IIS
1.- Chức năng
30
Hoạt động của IIS:
IIS dịch URL sang path cục bộ (vd: d:domains hisSitewwwrootsiteindex.aspx)
Sử dụng trình biên dịch Common LanguageRuntime dịch sang ngôn ngữ trung gian MSIL, rồi sang mã nhị phân để thực thi.
Mã nhị phân được chứa tạm vào 1 vùng. Nếu lần gọi sau cần sử dụng mà trang web không có gì thay đổi thì sẽ lấy sử dụng mà không cần dịch lại. Nếu có thay đổi thì sẽ dịch lại và cập nhật vào vùng này.
Server trả về kết quả tương ứng với trình duyệt của client.
Trình duyệt client xử lý phần hiển thị.
III.- IIS
2.-Mô hình hoạt động
31
Để triển khai 1 ứng dụng, chỉ cần:
IIS
Framework
Webforms(*. aspx) + dll(bin) +style(image,database,…) + web.config
Để phát triển ứng dụng
IIS
.NET
IIS được tích hợp sẵn trong bộ cài Windows XP
Control panel / Add Remove Programs / Windows Components
III.- IIS
3.- Hướng dẫn cài đặt
32
III.- IIS
3.- Hướng dẫn cài đặt (tt)
Thư mục gốc của Web Server
33
34
35
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình
Start
Control Panel
Administrative Tools
Internet Services Manager.
36
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình (tt)
37
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình (tt)
Web Sites
Default Web site
Properties
Thông tin thư mục gốc và Web mặc định
38
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình (tt)
Web Sites
Default Web site
New
Virtual Directory
39
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình (tt)
40
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình (tt)
41
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình (tt)
42
III.- IIS
5.-Ví dụ
Tạo thư mục chứa Web Site: My Documents / Visual Studio 2005 / WebSites / TestWebSite
File / New / Web Site
Chọn loại ứng dụng là ASP.NET WebSites
Chọn Browse và chuyển đến thư mục vừa tạo. Ngôn ngữ là Visual Basic. OK.
43
III.- IIS
5.-Ví dụ (tt)
Cửa sổ Solution thể hiện nội
dung ứng dụng vừa tạo như bên
Nội dung trang web mặc định
44
III.- IIS
5.-Ví dụ (tt)
Gõ thêm nội dung như sau
45
III.- IIS
5.-Ví dụ (tt)
Nhấn F5 để mở trang web trong Browser
46
III.- IIS
5.-Ví dụ (tt)
Trong trang Default.aspx, chuyển sang chế độ Design, bổ sung 1 button control và 1 label control vào trang như hình vẽ sau:
Ta sẽ hiển thị dòng chữ clicked khi user click vào button
47
III.- IIS
5.-Ví dụ (tt)
Double click vào button và gõ lệnh như sau: Label1.Text = "Clicked“
Nhấn F5 để chạy ứng dụng
48
NỘI DUNG (tt)
Web tĩnh và động
Giới thiệu về ASP.NET
IIS (Internet Information Services)
Các control trong ASP.NET
Các đối tượng trong ASP.NET
ASP.NET & ADO.NET
Xây dựng ứng dụng bán sách qua mạng
49
IV.- CÁC CONTROL TRONG ASP.NET
Server control
ASP.NET Server control
Các server control đặc biệt
Các server control mẫu
Các server control kiểm tra dữ liệu
50
IV.- Các control trong ASP.NET
1.- Server control
Một Form (còn gọi là Web Form) trong ASP.NET được xem như một vật chứa các server control và client script
Trong ASP.NET, thay vì các mã lệnh ASP và mã lệnh giao diện (HTML) bị trộn lẫn trong 1 file, chúng được tách thành 2 file riêng biệt (.aspx.vb và .aspx)
Các control khai báo bằng thẻ HTML trước đây (client-side) được khuyến cáo thay bằng các server control (server-side)
51
IV.- Các control trong ASP.NET
1.- Server control (tt)
Có hai loại server control:
HTML server control (gọi là server control)
ASP.NET server control (phần sau)
Server control chính là các HTML control có thuộc tính runat=“server”
52
IV.- Các control trong ASP.NET
1.- Server control (tt)
Server control được phân thành 2 loại:
Nhập liệu
Chứa
53
IV.- Các control trong ASP.NET
1.- Server control (tt)
Ví dụ: trang đăng nhập
Xây dựng trang đăng nhập như sau:
Tạo mới 1 Web Form
Đặt vào Web Form 1 table, 2 textbox và 2 button như hình sau
Click phải vào các control và chọn Run As Server Control
Table
txtUser
txtPass
btnOK
btnReset
54
IV.- Các control trong ASP.NET
1.- Server control (tt)
Ví dụ: trang đăng nhập
Double click vào button btnOK và viết lệnh như sau:
Protected Sub btnOK_ServerClick(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles btnOK.ServerClick
Dim ok As Boolean = True
If (txtUser.Value = "") Then
Response.Write("Bạn phải nhập trên truy cập")
ok = False
End If
If (txtPass.Value = "") Then
Response.Write("Bạn phải nhập mật khẩu")
ok = False
End If
If (ok) Then
Response.Write("Bạn đã đăng nhập với tên: " + txtUser.Value + ", mật khẩu: " + txtPass.Value)
End If
End Sub
55
IV.- Các control trong ASP.NET
1.- Server control (tt)
Ví dụ: trang đăng nhập
Nhấn F5 để thực thi Form
Sau khi nhập thông tin và nhấn Đăng nhập, trang web có dạng như sau:
56
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control
HTML Server Control là cách nhanh nhất giúp chuyển đổi các ứng dụng ASP cũ sang ASP.NET
Tuy nhiên, HTML Server Control không cho phép cập nhật thuộc tính trực quan khi thiết kế
Định dạng cho các HTML Server Control được thực hiện thông qua cú pháp CSS không tận dụng được tính hướng đối tượng
57
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt)
58
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt)
Được chia thành nhiều loại:
Chuẩn: nhập liệu, chứa
Danh sách (List): trình bày dữ liệu
Phức tạp (Rich): trình bày dữ liệu phức tạp (calendar, TreeView, AdRotator, Table, MultiView)
Kiểm tra (Validation): kiểm tra dữ liệu nhập trên các control khác
Mobile: hỗ trợ thiết bị cầm tay
User control, Custom control
59
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt)
Ví dụ: trang đăng ký
Tạo mới trang signin.aspx theo hình sau
txtUser
txtPass
calNgaySinh
btnOK
btnReset
60
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt)
Protected Sub btnOK_Click(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles btnOK.Click
Dim ok As Boolean = True
Dim str As String = ""
If (txtUser.Text = "") Then
Response.Write("Bạn phải nhập trên truy cập")
ok = False
Else
str = "Bạn đã đăng ký với tên: " + txtUser.Text
End If
If (txtPass.Text = "") Then
Response.Write("Bạn phải nhập mật khẩu")
ok = False
Else
str += ", mật khẩu: " + txtPass.Text
End If
str += ", ngày sinh: " + calNgaySinh.SelectedDate.ToShortDateString()
If (ok) Then
Response.Write(str)
End If
End Sub
61
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt)
Protected Sub btnReset_Click(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles btnReset.Click
txtUser.Text = ""
txtPass.Text = ""
calNgaySinh.SelectedDate = Date.Now()
End Sub
62
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt)
Nhấn F5 để thực thi trang web. Sau khi nhập thông tin và click Chấp nhận, kết quả như sau:
63
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt): Thuộc tính chung
AccessKey
BackColor
BorderColor
BorderWidth
BorderStyle
CssClass
Enables
EnableTheming
Font
ForeColor
Height
SkinID
Style
TabIndex
ToolTip
Width
Các control trong ASP.NET đều có chung một số thuộc tính như sau:
64
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt) - Label
Dùng trình bày chuỗi trên trình duyệt
Tạo control label
Chọn control Label trên ToolBox vẽ vào trang (Design), đặt thuộc tính name, Text
Khi kết xuất ra trình duyệt phía client, Label sẽ được diễn dịch thành thẻ
65
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt) - TextBox
Cho phép user nhập và submit dữ liệu
Kéo control TextBox từ ToolBox vào trang và điều chỉnh các thuộc tính
Thuộc tính TextMode: chỉ định kết xuất
SingleLine:
66
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt) – TextBox (tt)
MultiLine:
ASP.NET
Lê Văn Hạnh
Nguyễn Việt Hùng
Trần Đình Nghĩa
Ngô Tân Khai
2
NỘI DUNG
Web tĩnh và động
Giới thiệu về ASP.NET
IIS (Internet Information Services)
Các control trong ASP.NET
Các đối tượng trong ASP.NET
ASP.NET & ADO.NET
Xây dựng ứng dụng bán sách qua mạng
3
I.- Web tĩnh và động
1.- Web tĩnh
Trang HTML
4
I.- Web tĩnh và động
1.- Web tĩnh (tt)
Welcome
You are visitor number 1!
Browser
Server
(IIS)
Request("My.html")
Response(My.html)
My.html
My.html
5
I.- Web tĩnh và động
2.- Web động
Hoạt động tuân theo mô hình khách/chủ (client/server)
6
I.- Web tĩnh và động
2.- Web động (tt)
Các công nghệ tạo web động
CGI (Common Gateway Interface)
Chương trình dạng nhị phân thi hành trên server
C/C++, Pascal, Perl, ...
1 request = 1 CGI instance tốn bộ nhớ, chậm
ISAPI (Internet Server API)
DLL
ASP (Active Server Page), JSP, ... Script
Gom các giao tiếp ISAPI vào 1 DLL
Dễ bảo trì, xử lý dữ liệu động nhanh, hiệu quả
7
NỘI DUNG (tt)
Web tĩnh và động
Giới thiệu về ASP.NET
IIS (Internet Information Services)
Các control trong ASP.NET
Các đối tượng trong ASP.NET
ASP.NET & ADO.NET
Xây dựng ứng dụng bán sách qua mạng
8
II.- Giới thiệu về ASP.NET
Lịch sử phát triển
Một số khái niệm về ASP.NET
Quy trình xử lý trang ASP.NET
Các chỉ dẫn trong trang ASP.NET
IsPostBack và IsCrossPagePostBack
Global.asax
9
II.-Giới thiệu về ASP.NET
1.-Lịch sử phát triển
Công nghệ ASP của Microsoft đã phát triển qua các giai đoạn chính:
12/1996, ASP version 1.0 ( với IIS 3.0): công nghệ tạo web động
9/1997, ASP 2.0 (IIS 4.0)
11/2000, phiên bản cuối cùng của ASP – ASP version 3.0 (IIS 5.0 )
01/2002, công nghệ mới ASP.NET 1.0 cùng với bộ Visual Studio.NET
04/2003 Microsoft phát hành phiên bản ASP.NET 1.1 cùng bộ Visual Studio.NET 2003 & Windows Server 2003
07/2005, ASP.NET 2.0 – tên mã là Whidbey
23/01/2007, ASP.NET AJAX 1.0, phần mở rộng cho bộ ASP.NET
Hiện nay: ASP.Net 3.0 !
10
II.- Giới thiệu về ASP.NET
2.- Một số khái niệm
ASP là thuật ngữ viết tắt của Active Server Page
Là môi trường lập trình kết hợp với HTML, các ngôn ngữ kịch bản như VBScript, JavaScript… để tạo những ứng dụng Internet mạnh mẽ và hoàn chỉnh
ASP chạy trên nền Internet Information Services (IIS)
ASP.NET kết hợp hai dòng triển khai công nghệ web là Web Forms và Web Services.
Chứa dữ liệu dạng text, HTML, XML và script
Các đoạn script được thực thi trên server
11
II- Giới thiệu về ASP.NET
2.- Một số khái niệm (tt)
Tạo ứng dụng web nhanh chóng đơn giản.
Kết xuất dữ liệu động của web.
Kiểm tra dữ liệu phía người dùng.
Kết nối, rút trích dữ liệu.
Đơn giản và tốc độ nhanh.
Bảo mật hơn vì mã ASP không thể xem được từ trình duyệt.
Một chương trình ASP gọn gàng có thể giảm thiểu hiệu quả lưu lượng truyền tải qua một mạng truyền thông.
12
II.- Giới thiệu về ASP.NET
2.-Một số khái niệm (tt)
Phát triển ứng dụng web ở phía Server dựa trên nền tảng Microsoft .Net Framework
Cho phép lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình: C#, Visual Basic.Net, J#, …
Sử dụng phong cách lập trình mới: Code behind. Tách phần code riêng, giao diện riêng Dễ đọc, dễ quản lý, bảo trì.
Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loại browser.
Đoạn mã trên ASP.Net được biên dịch chứ không diễn dịch như ASP nên chạy nhanh hơn.
13
II.- Giới thiệu về ASP.NET
2.- Một số khái niệm (tt)
Kiến trúc lập trình trên ASP.Net giống ứng dụng trong Windows.
Xây dựng ứng dụng không cần đến IIS
Hỗ trợ nhiều cơ chế cache.
Triển khai cài đặt không cần lock, không cần đăng ký DLL, cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng.
Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
14
II.- Giới thiệu về ASP.NET
2.- Một số khái niệm (tt)
Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi được yêu cầu, ASP.Net biên dịch trước những trang web động thành những tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả.
15
II.- Giới thiệu về ASP.NET
2.- Một số khái niệm (tt)
Dễ triển khai và cấu hình
Machine.config: cấu hình cho mọi ứng dụng ASP.NET trên máy chủ
Web.config: cấu hình cho từng Web Site tương ứng
Cung cấp nhiều điều khiển server mới:
Dữ liệu
Điều hướng
Đăng nhập
Themes & Skin
16
II.- Giới thiệu về ASP.NET
3.- Quy trình xử lý trang ASP.NET
Khi Web Server nhận được yêu cầu từ phía client, nó sẽ tìm kiếm tập tin được yêu cầu thông qua chuỗi URL được gửi về, sau đó tiến hành xử lý theo sơ đồ sau:
17
II.- Giới thiệu về ASP.NET
3.- Quy trình xử lý trang ASP.NET (tt)
Hai loại lệnh được gửi đến server:
+ GET:
http://www.abcxyz123.com/site/index.asp?page=5
Tên miền http://www.abcxyz123.com/
Đường dẫn “ /site/ ”
Trang web duyệt “index.asp” hay “default.asp”
Thêm một số tham số sau dấu chấm hỏi (?) –các tham số phân cách nhau bằng dấu “&” và cú pháp là “tênthamsố=giátrị”.
+ POST:
Tham số được gửi riêng trong 1 HTTP header chứ không thể hiện trong URL như trên.
Web form của ASP.Net thường sử dụng POST.
18
II.- Giới thiệu về ASP.NET
3.- Quy trình xử lý trang ASP.NET (tt)
…
…
19
II.- Giới thiệu về ASP.NET
4.- Các chỉ dẫn trong trang ASP.NET
Page
Assembly
Control
Implements
Import
Master
OutputCache
PreviousPageType
Reference
Register
Dùng kiểm soát hành động của trang web hay các server control
20
II.- Giới thiệu về ASP.NET
5.- IsPostBack và IsCrossPagePostBack
Khi làm việc với thẻ Form trong ASP.NET, thuộc tính IsPostBack và IsCrossPagePostBack giúp ta biết được trang được gọi trực tiếp hay được submit
Ví dụ:
If (IsPostBack)
‘Thực hiện việc khi trang được submit
Else
‘Thực hiện việc khi trang được gọi trực tiếp
End If
21
II.- Giới thiệu về ASP.NET
6.- Global.asax
Được gọi thực hiện tự động mỗi khi có một yêu cầu gửi đến web site
Add New Item / Global Application Class để thêm Global.asax vào project
Các lệnh được thực hiện thông qua các biến cố:
Application_Start, Application_End, Application_Error
Session_Start, Session_End
22
II.- Giới thiệu về ASP.NET
6.- Global.asax (tt)
Application_Start
Được triệu gọi khi web site nhận được yêu cầu đầu tiên
Thường được sử dụng để khởi tạo môi trường hay các biến tầm ứng dụng
Ví dụ:
Sub Application_Start(ByVal sender As Object, ByVal e As EventArgs)
` Code that runs on application startup
Application(“Visitors") = 0
End Sub
23
II.- Giới thiệu về ASP.NET
6.- Global.asax (tt)
Application_End
Xảy ra khi web site shut down
Thường dùng để lưu trữ các dữ liệu cần thiết cho lần Start kế tiếp và giải phóng tài nguyên do ứng dụng nắm giữ
24
II.- Giới thiệu về ASP.NET
6.- Global.asax (tt)
Application_Error
Xảy ra khi phát sinh lỗi trong bất kỳ trang nào trong web site
Thường dùng để chuyển đến các trang báo lỗi riêng của ứng dụng
Ví dụ:
Sub Application_Error(ByVal sender As Object, ByVal e As EventArgs)
` Code that runs when an unhandled error occurs
Response.Redirect("Errors.aspx")
End Sub
25
II.- Giới thiệu về ASP.NET
6.- Global.asax (tt)
Session_Start
Khác biệt với Application_Start, Session_Start được gọi mỗi khi có một yêu cầu đầu tiên của một user mới
Thường dùng để khởi tạo môi trường hay các biến cho riêng từng user
Ví dụ:
Sub Session_Start(ByVal sender As Object, ByVal e As EventArgs)
` Code that runs when a new session is started
Application("Visitors") = CInt(Application("Visitors")) + 1
End Sub
26
II.- Giới thiệu về ASP.NET
6.- Global.asax (tt)
Session_End
Xảy ra khi một user kết thúc quá trình duyệt web site (kết thúc phiên làm việc)
Thường dùng để lưu trữ các biến của riêng user
Ví dụ:
Sub Session_Start(ByVal sender As Object, ByVal e As EventArgs)
` Code that runs when a new session is started
Application("Visitors") = CInt(Application("Visitors")) - 1
End Sub
27
NỘI DUNG (tt)
Web tĩnh và động
Giới thiệu về ASP.NET
IIS (Internet Information Services)
Các control trong ASP.NET
Các đối tượng trong ASP.NET
ASP.NET & ADO.NET
Xây dựng ứng dụng bán sách qua mạng
28
III.- IIS (Internet Information Sevices)
Chức năng của IIS
Mô hình hoạt động
Cài đặt
Sử dụng & cấu hình
Ví dụ
29
IIS:
Được sử dụng như một Web Server, kết hợp với ASP để xây dựng các ứng dụng Web
Chuyển giao thông tin bằng giao thức chuyển đổi siêu văn bản HTTP
IIS sử dụng trong:
Xuất bản 1 Home page lên internet
Tạo các giao dịch thương mại trên internet
Truy xuất cơ sở dữ liệu từ xa
IIS là phần mềm của Microsoft dành cho Windows
Windows 2000 và Windows XP tích hợp sẵn IIS
III.- IIS
1.- Chức năng
30
Hoạt động của IIS:
IIS dịch URL sang path cục bộ (vd: d:domains hisSitewwwrootsiteindex.aspx)
Sử dụng trình biên dịch Common LanguageRuntime dịch sang ngôn ngữ trung gian MSIL, rồi sang mã nhị phân để thực thi.
Mã nhị phân được chứa tạm vào 1 vùng. Nếu lần gọi sau cần sử dụng mà trang web không có gì thay đổi thì sẽ lấy sử dụng mà không cần dịch lại. Nếu có thay đổi thì sẽ dịch lại và cập nhật vào vùng này.
Server trả về kết quả tương ứng với trình duyệt của client.
Trình duyệt client xử lý phần hiển thị.
III.- IIS
2.-Mô hình hoạt động
31
Để triển khai 1 ứng dụng, chỉ cần:
IIS
Framework
Webforms(*. aspx) + dll(bin) +style(image,database,…) + web.config
Để phát triển ứng dụng
IIS
.NET
IIS được tích hợp sẵn trong bộ cài Windows XP
Control panel / Add Remove Programs / Windows Components
III.- IIS
3.- Hướng dẫn cài đặt
32
III.- IIS
3.- Hướng dẫn cài đặt (tt)
Thư mục gốc của Web Server
33
34
35
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình
Start
Control Panel
Administrative Tools
Internet Services Manager.
36
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình (tt)
37
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình (tt)
Web Sites
Default Web site
Properties
Thông tin thư mục gốc và Web mặc định
38
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình (tt)
Web Sites
Default Web site
New
Virtual Directory
39
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình (tt)
40
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình (tt)
41
III.- IIS
4.- Sử dụng và cấu hình (tt)
42
III.- IIS
5.-Ví dụ
Tạo thư mục chứa Web Site: My Documents / Visual Studio 2005 / WebSites / TestWebSite
File / New / Web Site
Chọn loại ứng dụng là ASP.NET WebSites
Chọn Browse và chuyển đến thư mục vừa tạo. Ngôn ngữ là Visual Basic. OK.
43
III.- IIS
5.-Ví dụ (tt)
Cửa sổ Solution thể hiện nội
dung ứng dụng vừa tạo như bên
Nội dung trang web mặc định
44
III.- IIS
5.-Ví dụ (tt)
Gõ thêm nội dung như sau
45
III.- IIS
5.-Ví dụ (tt)
Nhấn F5 để mở trang web trong Browser
46
III.- IIS
5.-Ví dụ (tt)
Trong trang Default.aspx, chuyển sang chế độ Design, bổ sung 1 button control và 1 label control vào trang như hình vẽ sau:
Ta sẽ hiển thị dòng chữ clicked khi user click vào button
47
III.- IIS
5.-Ví dụ (tt)
Double click vào button và gõ lệnh như sau: Label1.Text = "Clicked“
Nhấn F5 để chạy ứng dụng
48
NỘI DUNG (tt)
Web tĩnh và động
Giới thiệu về ASP.NET
IIS (Internet Information Services)
Các control trong ASP.NET
Các đối tượng trong ASP.NET
ASP.NET & ADO.NET
Xây dựng ứng dụng bán sách qua mạng
49
IV.- CÁC CONTROL TRONG ASP.NET
Server control
ASP.NET Server control
Các server control đặc biệt
Các server control mẫu
Các server control kiểm tra dữ liệu
50
IV.- Các control trong ASP.NET
1.- Server control
Một Form (còn gọi là Web Form) trong ASP.NET được xem như một vật chứa các server control và client script
Trong ASP.NET, thay vì các mã lệnh ASP và mã lệnh giao diện (HTML) bị trộn lẫn trong 1 file, chúng được tách thành 2 file riêng biệt (.aspx.vb và .aspx)
Các control khai báo bằng thẻ HTML trước đây (client-side) được khuyến cáo thay bằng các server control (server-side)
51
IV.- Các control trong ASP.NET
1.- Server control (tt)
Có hai loại server control:
HTML server control (gọi là server control)
ASP.NET server control (phần sau)
Server control chính là các HTML control có thuộc tính runat=“server”
52
IV.- Các control trong ASP.NET
1.- Server control (tt)
Server control được phân thành 2 loại:
Nhập liệu
Chứa
53
IV.- Các control trong ASP.NET
1.- Server control (tt)
Ví dụ: trang đăng nhập
Xây dựng trang đăng nhập như sau:
Tạo mới 1 Web Form
Đặt vào Web Form 1 table, 2 textbox và 2 button như hình sau
Click phải vào các control và chọn Run As Server Control
Table
txtUser
txtPass
btnOK
btnReset
54
IV.- Các control trong ASP.NET
1.- Server control (tt)
Ví dụ: trang đăng nhập
Double click vào button btnOK và viết lệnh như sau:
Protected Sub btnOK_ServerClick(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles btnOK.ServerClick
Dim ok As Boolean = True
If (txtUser.Value = "") Then
Response.Write("Bạn phải nhập trên truy cập")
ok = False
End If
If (txtPass.Value = "") Then
Response.Write("Bạn phải nhập mật khẩu")
ok = False
End If
If (ok) Then
Response.Write("Bạn đã đăng nhập với tên: " + txtUser.Value + ", mật khẩu: " + txtPass.Value)
End If
End Sub
55
IV.- Các control trong ASP.NET
1.- Server control (tt)
Ví dụ: trang đăng nhập
Nhấn F5 để thực thi Form
Sau khi nhập thông tin và nhấn Đăng nhập, trang web có dạng như sau:
56
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control
HTML Server Control là cách nhanh nhất giúp chuyển đổi các ứng dụng ASP cũ sang ASP.NET
Tuy nhiên, HTML Server Control không cho phép cập nhật thuộc tính trực quan khi thiết kế
Định dạng cho các HTML Server Control được thực hiện thông qua cú pháp CSS không tận dụng được tính hướng đối tượng
57
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt)
58
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt)
Được chia thành nhiều loại:
Chuẩn: nhập liệu, chứa
Danh sách (List): trình bày dữ liệu
Phức tạp (Rich): trình bày dữ liệu phức tạp (calendar, TreeView, AdRotator, Table, MultiView)
Kiểm tra (Validation): kiểm tra dữ liệu nhập trên các control khác
Mobile: hỗ trợ thiết bị cầm tay
User control, Custom control
59
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt)
Ví dụ: trang đăng ký
Tạo mới trang signin.aspx theo hình sau
txtUser
txtPass
calNgaySinh
btnOK
btnReset
60
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt)
Protected Sub btnOK_Click(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles btnOK.Click
Dim ok As Boolean = True
Dim str As String = ""
If (txtUser.Text = "") Then
Response.Write("Bạn phải nhập trên truy cập")
ok = False
Else
str = "Bạn đã đăng ký với tên: " + txtUser.Text
End If
If (txtPass.Text = "") Then
Response.Write("Bạn phải nhập mật khẩu")
ok = False
Else
str += ", mật khẩu: " + txtPass.Text
End If
str += ", ngày sinh: " + calNgaySinh.SelectedDate.ToShortDateString()
If (ok) Then
Response.Write(str)
End If
End Sub
61
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt)
Protected Sub btnReset_Click(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles btnReset.Click
txtUser.Text = ""
txtPass.Text = ""
calNgaySinh.SelectedDate = Date.Now()
End Sub
62
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt)
Nhấn F5 để thực thi trang web. Sau khi nhập thông tin và click Chấp nhận, kết quả như sau:
63
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt): Thuộc tính chung
AccessKey
BackColor
BorderColor
BorderWidth
BorderStyle
CssClass
Enables
EnableTheming
Font
ForeColor
Height
SkinID
Style
TabIndex
ToolTip
Width
Các control trong ASP.NET đều có chung một số thuộc tính như sau:
64
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt) - Label
Dùng trình bày chuỗi trên trình duyệt
Tạo control label
Chọn control Label trên ToolBox vẽ vào trang (Design), đặt thuộc tính name, Text
Khi kết xuất ra trình duyệt phía client, Label sẽ được diễn dịch thành thẻ
65
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt) - TextBox
Cho phép user nhập và submit dữ liệu
Kéo control TextBox từ ToolBox vào trang và điều chỉnh các thuộc tính
Thuộc tính TextMode: chỉ định kết xuất
SingleLine:
66
IV.- Các control trong ASP.NET
2.- ASP.NET Server control (tt) – TextBox (tt)
MultiLine:
 






Các ý kiến mới nhất